Dịch vụ
Tuyển đáp viên (Recruitment): đúng người trả lời quyết định chất lượng nghiên cứu
Tuyển đáp viên đúng đối tượng là nền móng của mọi dự án nghiên cứu. Screener, incidence, quota, chống đáp viên chuyên nghiệp và kiểm tra lại.
7 phút đọc
KIẾN THỨC
Các bài viết giải thích dịch vụ, phương pháp và lĩnh vực nghiên cứu thị trường mà KARLA Vietnam thực hiện: là gì, khi nào nên dùng, quy trình chuẩn và cách đọc kết quả để ra quyết định.
Cách từng dịch vụ nghiên cứu vận hành, đầu ra là gì và khi nào nên thuê ngoài.
Dịch vụ
Tuyển đáp viên đúng đối tượng là nền móng của mọi dự án nghiên cứu. Screener, incidence, quota, chống đáp viên chuyên nghiệp và kiểm tra lại.
7 phút đọc
Dịch vụ
Moderator quyết định nhóm thảo luận cho ra insight hay chỉ ra ý kiến bề mặt. Dàn bài, kỹ thuật hỏi sâu, động lực nhóm và cách tránh thiên lệch.
8 phút đọc
Dịch vụ
Xử lý dữ liệu quyết định con số trong báo cáo có đúng hay không. Làm sạch, mã hoá câu hỏi mở, lập bảng, gia trọng và kiểm soát chất lượng.
7 phút đọc
Dịch vụ
Dữ liệu chỉ có giá trị khi dẫn đến quyết định. Cách phân khúc, tìm yếu tố thúc đẩy, đọc ý nghĩa thống kê và biến kết quả thành khuyến nghị.
7 phút đọc
Dịch vụ
Chạy nghiên cứu đa quốc gia tại Việt Nam, Campuchia, Lào, Myanmar: dịch và dịch ngược, thực địa địa phương, chọn mẫu, khác biệt văn hoá, tuân thủ.
8 phút đọc
Chọn đúng phương pháp thu thập dữ liệu cho đúng câu hỏi kinh doanh.
Phương pháp
Phỏng vấn trực tiếp (CAPI/PAPI) tiếp cận những nhóm khó khảo sát online. Khi nào nên chọn, chọn hình thức nào, kiểm soát chất lượng ra sao.
7 phút đọc
Phương pháp
FGD, IDI, ethnography, home visit trả lời câu hỏi "vì sao" mà số liệu không trả lời được. Khi nào chọn định tính, chọn hình thức nào, đọc kết quả ra sao.
7 phút đọc
Phương pháp
Khảo sát trực tuyến (CAWI) nhanh và tiết kiệm, nhưng dễ sai vì nguồn mẫu và dữ liệu kém. Cách chọn nguồn mẫu, thiết kế cho điện thoại, lọc dữ liệu rác.
7 phút đọc
Phương pháp
CATI giúp khảo sát doanh nghiệp, chuyên gia, khách hàng ở rải rác nhiều tỉnh. Khi nào nên dùng, kịch bản gọi, kiểm soát chất lượng và quy tắc gọi hợp pháp.
7 phút đọc
Phương pháp
CLT cho người tiêu dùng thử sản phẩm, xem quảng cáo trong điều kiện kiểm soát. Chọn blind hay branded, monadic hay sequential monadic, kiểm soát địa điểm.
7 phút đọc
Phương pháp
HUT cho người tiêu dùng dùng sản phẩm tại nhà nhiều ngày rồi đánh giá. Khi nào HUT đáng đầu tư hơn CLT, quy trình chuẩn và lỗi cần tránh.
8 phút đọc
Phương pháp
Mystery shopping đo khoảng cách giữa tiêu chuẩn dịch vụ trên giấy và trải nghiệm thật tại điểm bán. Khi nào nên dùng, quy trình chuẩn, sai lầm cần tránh.
8 phút đọc
Phương pháp
Distribution check đo độ phủ, tình trạng hết hàng, trưng bày và giá tại điểm bán. Các chỉ số cần hiểu đúng, quy trình chuẩn, cách chọn mẫu.
8 phút đọc
Phương pháp
Nghiên cứu media habit và ad tracking cho biết khách hàng tiếp xúc kênh nào, có nhớ quảng cáo và thương hiệu không. Cách đo, quy trình, lỗi cần tránh.
8 phút đọc
Phương pháp
Census thu thập dữ liệu ở mọi đơn vị trong phạm vi, như mọi điểm bán một khu vực. Khi nào đáng làm hơn chọn mẫu, cách lập bản đồ và kiểm soát chất lượng.
8 phút đọc
Đặc thù nghiên cứu thị trường theo từng ngành hàng.
Lĩnh vực
Nghiên cứu thị trường FMCG giúp quyết định nên tung sản phẩm nào, bao bì nào, giá nào và kênh nào. Các loại nghiên cứu chính và cách chọn đúng.
8 phút đọc
Lĩnh vực
Đặc thù nghiên cứu thị trường y tế: hành trình bệnh nhân, phỏng vấn bác sĩ, dược sĩ, kênh nhà thuốc, đạo đức và dữ liệu sức khoẻ nhạy cảm.
8 phút đọc
Lĩnh vực
Nghiên cứu thị trường giáo dục giúp trường học, trung tâm đào tạo hiểu vì sao người học chọn hoặc bỏ qua mình, và nên định giá, định vị ra sao.
7 phút đọc
Lĩnh vực
Nghiên cứu vận tải, logistics giúp quyết định mở tuyến, chọn phân khúc chủ hàng và cải thiện dịch vụ dựa trên dữ liệu khách doanh nghiệp và hành khách.
7 phút đọc
Lĩnh vực
Nghiên cứu điện máy, điện tử giúp chọn tính năng, mức giá và cách làm việc với chuỗi bán lẻ, dựa trên hành trình mua thật cả online lẫn tại cửa hàng.
7 phút đọc